A/ Về Thuế giá trị gia tăng:

            1. Về hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

Tổng cục Thuế có công văn số 2841/TCT-KK ngày 15/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

Theo đó, trường hợp Công ty có trụ sở tại tỉnh Bắc Ninh và do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trực tiếp quản lý, đang hoạt động, áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ. Công ty có dự án đầu tư mới tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công ty thành lập Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu (sau đây gọi là Chi nhánh) với mục đích quản lý dự án đầu tư nêu trên, Chi nhánh đã đăng ký thuế tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đã được cấp mã số thuế nhưng quá trình thực hiện, Chi nhánh không trực tiếp quản lý dự án, mọi hợp đồng, hóa đơn đều do Công ty thực hiện và kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án. Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư trên tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.

2. Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm ngô hạt.

Tổng cục Thuế có công văn số 3041/TCT-CS ngày 31/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Lào Cai về chính sách thuế GTGT.

Theo đó, thực hiện theo công văn số 534//CN-TACN của Bộ NN&PTNT ngày 26/06/2020 như sau:

– Mặt hàng ngô hạt sử dụng trong chăn nuôi là một loại thức ăn chăn nuôi (TACN) truyền thống theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản pháp luật liên quan mà trong Văn bản số 2487/TCT-CS của Tổng cục đã trích dẫn. Khi dùng làm TACN, mặt hàng ngô hạt chịu sự quản lý và áp dụng các chính sách như một loại TACN truyền thống.

– Các giấy tờ để chứng minh mặt hàng ngô hạt được dùng làm TACN truyền thống là:

+ Đối với ngô hạt nhập khẩu: Tờ khai đăng ký nhập khẩu phù hợp với mục đích và yêu cầu làm TACN;

+ Ngô hạt sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu về lưu hành trong mức phải có hợp đồng kinh tế mua bán làm TACN.

B/ Về Thuế thu nhập doanh nghiệp:

1. Chính sách thuế TNDN đối với lãi tiền gửi ngân hàng:

Tổng cục Thuế có công văn số 2932/TCT-CS ngày 22/07/2020 hướng dẫn Công ty TNHH NCI về chính sách thuế TNDN.

Theo đó, Trường hợp Công ty có khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn phát sinh ngoài địa bàn ưu đãi thì khoản thu nhập này không thuộc diện được hưởng ưu đại thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi đầu tư.

2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 Tổng cục Thuế có công văn số 2776/TCT-CS ngày 08/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế.

Theo đó, trường hợp khoản tiền thuê đất bị truy thu do Công ty thực hiện không đúng các thủ tục, quy định của pháp luật về đất đai thì không đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

C/ Về Thuế thu nhập cá nhân:

1. Về việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân.

Tổng cục Thuế có công văn số 3276/TCT-DNNCN ngày 11/08/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân.

Theo đó, trường hợp trong năm 2019 Ông Nguyễn Hoàng Sơn có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, có mặt tại Nhật Bản trên 183 ngày và được cơ quan thuế Nhật Bản cấp giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Ông Nguyễn Hoàng Sơn có trách nhiệm kê khai thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại Việt Nam trong năm 2019 theo thuế suất toàn phần.

2. Về việc quyết toán thuế TNCN năm 2019.

Tổng cục Thuế có công văn số 2838/TCT-DNNCN ngày 15/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Trà Vinh chính sách thuế TNCN.

Theo đó, trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Chi nhánh và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, đồng thời có thu nhập vãng lai tại Công ty mẹ thì;

– Trường hợp thu nhập vãng lai nêu trên bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được Công ty mẹ khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì có thể ủy quyền cho Chi nhánh Viettel nơi cá nhân đang làm việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

– Trường hợp khác cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Công ty mẹ có trách nhiệm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định của pháp luật.

3. Về kê khai bổ sung quyết toán thuế TNCN.

Tổng cục Thuế có công văn số 2748/TCT-DNNCN ngày 03/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Đà Nẵng về kê khai bổ sung quyết toán thuế TNCN.

Theo đó:

 – Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế. Theo đó, trường hợp người lao động của Công ty quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và đã được hoàn thuế cho kỳ thuế từ năm 2013 đến năm 2016, sau đó phát hiện vẫn còn số tiền thuế nộp thừa, khi có nhu cầu tiếp tục được hoàn thuế thì người lao động được khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế để đề nghị hoàn thuê theo quy định.

Người lao động khai hồ sơ quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các kỳ thuế từ năm 2013 đến năm 2016 theo nguyên tắc, người nộp thuế đã khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân lần đầu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư nào thì khai quyết toán thuế thu nhập bổ sung theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư đó.

– Trường hợp người lao động của Công ty đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế cho các năm từ năm 2013 đến năm 2016 và đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế. Khi khai quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế cho các năm này, nếu chứng từ khấu trừ thuế đã được cấp có sai sót liên quan đến chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả”, thì người lao động đề nghị Công ty có văn bản xác nhận việc thay đổi số tiền trên chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả” và chỉ tiêu “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ” trên chứng từ khấu trừ đã được cấp. Đồng thời, Công ty cam đoan số liệu khai trên văn bản nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu này. Người lao động gửi văn bản này kèm hồ sơ khai quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ hoàn thuế bổ sung và các hồ sơ đã hoàn thuế để hoàn bổ sung tiền thuế thu nhập cá nhân theo số chênh lệch cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

4. Chính sách thuế TNCN đối với khoản đóng góp bắt buộc vào Quỹ phòng chống thiên tai.

Tổng cục Thuế có công văn số 3275/TCT-DNNCN ngày 11/08/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế TNCN.

Theo đó, trường hợp người lao động tại tổ chức có đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai được thành lập theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ thì người lao động được giảm trừ đối với các khoản đóng góp nêu trên vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương,tiền công,

D. Về Lệ phí môn bài

1. Về việc khê khai lệ phí môn bài:

Tổng cục Thuế có công văn số 3198/TCT- CS ngày 07/08/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về lệ phí môn bài.

Theo đó, trường hợp tổ chức thành lập ngày 04/02/2020 (trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thực hiện kê khai, nộp lệ phí môn bài năm 2020 theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.

2. Về lệ phí môn bài đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh.

Tổng cục Thuế có công văn số 2842/TCT- KK ngày 15/07/2020 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về lệ phí môn bài.

Theo đó, trường hợp người nộp lệ phí môn bài thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua bộ phận một cửa liên thông thì cơ quan thuế căn cứ kết quả xử lý về đăng ký thuế trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) để xem xét việc không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh.

Các trường hợp người nộp lệ phí môn bài không thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh qua bộ phận một cửa liên thông thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp lệ phí môn bài thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư số 95/2016/TT-BTC.

E/ Về Quản lý thuế:

1. Về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/05/2020 của Chính phủ.

Ngày 10/08/2020 Thủ tướng Chính ban hành Quyết định 22/2020/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ.

Theo đó, đối tượng áp dụng là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản suất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch COVID-19 (người thuê đất).

H/ Vấn đề khác có liên quan:

1. Quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

Ngày 15/07/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 94/2019/QH14 có hiệu lực thi hành và được tổ chức thực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành.

2. Quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ:

Ngày 10/08/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 74/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp phí sử dụng đường bộ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Theo đó, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì:

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng): Nộp phí bằng 70% mức thu quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC .

– Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo: Nộp phí bằng 90% mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC .

– Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp phí sử dụng đường bộ theo mức quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8 Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC .

– Trường hợp xe ô tô chuyển từ không kinh doanh vận tải sang kinh doanh vận tải trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này thì thời điểm áp dụng mức phí theo quy định tại Thông tư này tính từ ngày xe ô tô được ghi nhận trong Chương trình quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam là xe ô tô kinh doanh vận tải.

– Trường hợp xe ô tô đã được nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, chủ xe sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 293/2016/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của chu kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho chủ xe vào chu kỳ tiếp theo.

– Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo mức phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

– Các nội dung về phạm vi điều chỉnh; đối tượng chịu phí; các trường hợp miễn phí, trường hợp không chịu phí; người nộp phí và tổ chức thu phí; mức thu phí; phương thức tính, nộp phí; chứng từ thu phí; quản lý, sử dụng phí; bù trừ, trả lại phí đã nộp và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định Thông tư số 293/2016/TT-BTC.

3. Về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

          Ngày 31/07/2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 72/2020/TT-BTC bãi bỏ Thông tư số 84/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

          Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 08 năm 2020.

          4. Về thuế bảo vệ môi trường

          Ngày 27/07/2020, Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung tiểu mục 2 mục I Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.

           Theo đó, sửa đổi, bổ sung tiểu mục 2 mục I Biểu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường như sau:

         – Mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 2.100 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

             – Mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay là 3.000 đồng/lít được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

             Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.

Nguồn: Chi cục thuế TP Hà Nội

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

error: