Home / Trang Chủ / BLOG LUẬT / Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá, dịch vụ khuyến khích phát triển nền KTQD, động viên 1 phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước.

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật này quy định thuế GTGT. Vậy thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?
Thue gia tri gia tang la gi

Nội dung về thuế GTGT bao gồm:

Đối tượng nộp thuế và chịu thuế GTGT.

Điều 1. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của luật này.

Điều 3. Đối tượng nộp thuế

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức,

cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng

Hàng hoá, dịch vụ dưới đây không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng:

– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra.

Sản phẩm muối

– Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được mà cơ sở có dự án đầu tư nhập khẩu để làm tài sản cố định theo dự án đó.

– Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

– Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

– Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư

– Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.

– Dịch vụ y tế.

– Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao không nhằm mục đích kinh doanh, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, phát hành và chiếu phim nhựa, phim video tài liệu.

– Dạy học, dạy nghề

– Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

– In, xuất bản và phát hành báo, tạp chí, bản tinh chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình,

– Sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, in tiền.

– Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, phục vụ tang lễ v…v…

Về mức thuế suất thuế GTGT được quy định như sau:

– Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu

– Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ: nước sạch, nước sinh hoạt, phân bón, thuốc khám bệnh, đồ chơi trẻ em, sách khoa học….

– Mức thuế suất thông thường giao động từ 10 – 20%

– Nhóm thuế suất ưu đãi giao động từ 5%- 7%.

– Nhóm thuế suất đặc biệt ưu đãi: dưới 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đặc biệt ưu đãi.

– Nhóm thuế suất điều tiết trên 20%.

Phương pháp tính thuế GTGT

– Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Thue gia tri gia tang la gi

Khấu trừ và hoàn thuế GTGT

Khấu trừ thuế GTGT

Khấu trừ thuế đầu ra là khấu trừ trên số hàng hóa mà doanh nghiệp bạn bán ra chịu thuế GTGT. Tính ra số thuế gtgt đầu ra ta lấy " giá mua chưa thuế nhân % thuế suất thuế gtgt " 
Còn khấu trừ thuế đầu vào là tính trên phần giá trị hàng hóa mua vào chịu thuế gtgt được khấu trừ mà doanh nghiệp bạn được hưởng.tính số thuế gtgt được khấu trừ ta lấy " giá mua chưa thuế nhân %thuế suất thuế gtgt " 
Cách tính trên là nếu doanh nghiệp bạn tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ. 
Nếu doanh nghiệp bạn tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua ở đây đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng : lúc này bạn phải tách thuế theo cách " lấy giá mua đã bao gồm thuế chia cho 1+ % thuế suất "

 Hoàn thuế GTGT

Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2016) quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

Trường hợp 1: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa,

dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 2:  Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
 

Phạm Quốc Ngọc

TƯ VẤN LUẬT MINH CHÂU