Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành

Thông tư 40/2021/TT-BTC chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2022, thì hộ kinh doanh chính thức phải thực hiện khai và nôp thuế theo quy định.

Để giảm thiểu rủi ro và có được sự tư vấn cần thiết, kịp thời thì chúng tôi, Tư vấn thuế Minh Châu sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng khai báo thuế, tư vấn hàng tồn kho, hóa đơn mua vào, bán ra với chi phí thấp nhất.

Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành ngoài việc báo cáo thuế theo định kỳ, hộ kinh doanh còn phải lập 7 loại sổ sách kế toán theo phụ lục 2

Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành
Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành
  1. Báo cáo thuế hộ kinh doanh là gì?

Báo cáo thuế hộ kinh doanh cá thể là hoạt động kê khai doanh thu phát sinh trong kỳ để tính toán số thuế phải nộp hàng tháng hoặc quý. Việc kê khai sẽ được thực hiện theo mẫu 01/CNKD ban hàng kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Việc kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể theo định kỳ được áp dụng đối với hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai. Ngoài việc kê khai thuế, hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai còn phải lập sổ sách kế toán theo thông tư 88/2021/TT-BTC.

 

  1. Nội dung dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh cá thể

Tư vấn thuế Thuế Minh Châu cung cấp Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành toàn diện cho hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai. Bao gồm:

Tập hợp hóa đơn chứng từ hàng tháng/quý

Lập và nộp báo cáo thuế hộ kinh doanh cá thể theo tháng/quý

Báo cáo số tiền thuế phải nộp dựa trên số liệu đã báo cáo

Lập các loại sổ sách liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh

Xuất và bàn giao sổ sách kế toán

Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành, lập sổ sách kế toán hộ kinh doanh được liệt kê ở trên sẽ áp dụng cho hộ kinh doanh phương pháp kê khai.

 

  1. Vậy, hộ kinh doanh cá thể áp dụng phương pháp kê khai là gì?

Căn cứ khoản 4, điều 3, thông tư 40/2021/TT-BTC, thì hộ kinh doanh kê khai là:

“4. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.”

Thực tế, hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai sẽ có các đặc điểm sau đây:

Cán bộ quản lý thuế thông báo là hộ kinh doanh sẽ áp dụng phương pháp kê khai từ ngày 01/01/2022

Hộ kinh doanh của anh/chị không được mua hóa đơn từ chi cục thuế như trước. Thay vào đó, phải mua hóa đơn từ các nhà cung cấp hóa đơn điện tử

Được chủ động xuất hóa đơn có mã của cơ quan thuế khi khách hàng có yêu cầu.

Nếu Hộ kinh doanh của anh/chị thuộc trường hợp như trên, từ ngày 01/01/2022, có thể khẳng định, phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh của anh/chị đang áp dụng là phương pháp kê khai. Và khi này, anh chị bắt buộc phải kê khai thuế hàng tháng hoặc quý (tùy thuộc vào quy mô kinh doanh của anh/chị).

 

  1. Vậy, cách xác định được hộ kinh doanh sẽ báo cáo thuế theo tháng hay quý là gì?

Cách xác định thời hạn nộp báo cáo thuế theo tháng hay theo quý của hộ kinh doanh

Căn cứ khoản a, điểm 1, điều 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thì việc kê khai thuế của hộ kinh doanh theo tháng hoặc theo quý, sẽ căn cứ vào doanh thu năm trước, liền kề để xác định. Cụ thể như sau:

Kê khai theo tháng: áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên

Kê khai theo quý: áp dụng cho hộ kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ; Và hộ kinh doanh mới ra hoạt động.

Ngoài việc kê khai thuế, hộ kinh doanh còn phải lập các loại sổ sách kế toán theo quy định tại điều 5, Thông tư 80/2021/TT-BTC

 

  1. Sổ sách kế toán hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai

Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành ngoài việc báo cáo thuế theo định kỳ, hộ kinh doanh còn phải lập 7 loại sổ sách kế toán theo phụ lục 2, Thông tư 88/2021/TT-BTC. Việc lập sổ sách kế toán này được thực hiện tại hộ kinh doanh và bắt buộc phải cung cấp khi cơ quan thuế có yêu cầu. Các loại sổ sách kế toán của hộ kinh doanh, cụ thể sẽ bao gồm:

STT     Tên sổ kế toán          Ký hiệu

1          Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ        Mẫu số S1- HKD

2          Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa           Mẫu số S2-HKD

3          Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh     Mẫu số S3-HKD

4          Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN          Mẫu số S4-HKD

5          Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động            Mẫu số S5-HKD

6          Sổ quỹ tiền mặt         Mẫu số S6-HKD

7          Sổ tiền gửi ngân hàng          Mẫu số S7-HKD

Trên đây là những điểm mới đối với hộ kinh doanh cá thể áp dụng phương pháp kê khai từ ngày 01/01/2022.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch Vụ Báo Cáo Thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể tại huyện Long Thành, liên hệ ngay với Tư vấn thuế Thuế Minh Châu để được tư vấn và hỗ trợ.

CÔNG TY CỔ PHẦN THUẾ KẾ TOÁN LUẬT MINH CHÂU
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 3603280803, cấp lần đầu ngày 06/05/2015 tại Sở kế hoạch đầu tư Đồng Nai.
Trụ sở chính Đồng Nai: 481 Lê Duẩn, thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Hotline : 0937967242  – 0937 603 786

-Chi nhánh Bà Rịa Vũng Tàu: Số 66, đường Hùng Vương, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hotline : 0937967242  – 0937 603 786

Đại diện pháp luật: Phạm Quốc Ngọc 
Mã số thuế: 3603280803
Website : ketoanminhchau.comluatminhchau.vn  dailythueminhchau.vnminhchaulaw.com

 

THAM KHẢO THÊM>>>>

Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Danh mục ngành nghề, tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

Dưới đây là bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ, cá nhân kinh doanh

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung)

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;  

2%

 

1%

– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

 

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời
    error:
    GỌI ĐIỆN NGAY 0937967242