Khi quyết toán thuế cần chuẩn bị những gì? Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc kiểm tra rà soát các thủ tục, hồ sơ nhằm để phục vụ tốt khi cơ quan thuế ghé thăm. Dịch vụ quyết toán thuế tại Bà Rịa Vũng Tàu xin chia sẻ kinh những vấn đề liên quan giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro.


I. HÓA ĐƠN ĐẦU RA, ĐẦU VÀO: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Đối chiếu với bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra với lượng hóa đơn thực tế xem hóa đơn có đủ hay không, có xót hóa đơn nào chưa được kê khai hay không?
Các hóa đơn đầu vào của tháng (quý) nào nên kẹp ngay sau tờ khai của thuế GTGT theo tháng(quý) đó để kiểm soát dễ dàng. Để khi cơ quan thuế vào kiểm tra cũng nhanh hơn.
2. Kiểm tra xem hóa đơn đã đầy đủ tiêu thức hay chưa, có còn bị xót đầu mục nào chưa điền không? Các chỉ tiêu trên hóa đơn có bị tẩy xóa hay không?
II. KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Xem có biên bản kiểm kê quỹ cuối năm hay chưa?
2. Kiểm tra xem số tiền trên biên bản kiểm kê quỹ đã khớp với số dư trên sổ quỹ và trên bảng cân đối phát sinh hay chưa?
3. Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt xem có thời điểm nào bị âm quỹ hay không?
4. Kiểm tra số phát sinh bên có tk 111 đối ứng với nợ tk chi phí, xem có khoản chi nào vượt quá 20trđ hay không? kiểm tra xem những khoản đó là chi cho hóa đơn hay chi tiền
5. Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu thu, chi xem đã hợp lý, hợp lệ chưa? Có đủ chứng từ đi kèm phiếu thu – chi không?
6. Kiểm tra số dư tiền mặt trên sổ quỹ tại thời điểm hiện tại có phát sinh những khoản vay lớn hay không? Vì nếu số dư tiền mặt hiện tại quá lớn mà vẫn đi vay, cơ quan thuế có thể sẽ loại chi phí lãi vay của lần nhận nợ đó. Vì họ sẽ đặt câu hỏi :” Vì sao tiền mặt còn tồn nhiều vậy mà vẫn đi vay”. Về vấn đề này Dịch vụ quyết toán thuế tại Bà Rịa Vũng Tàu sẽ tư vấn doanh nghiệp có thể giải thích là : “cần phải tích trữ 1 lượng tiền để phục vụ cho việc chi trả những khoản chi trong kế hoạch ngắn hạn trước mắt”. Và đơn vị có đủ hồ sơ chứng minh được lý do đó thì chi phí lãi tiền vay vẫn được chấp nhận.
7. Kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng với Tờ sao kê tháng 12 (biên bản xác nhận số dư tài khoản tại thời điểm 31/12) có khớp hay không?
8. Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn, kiểm tra lại từng khoản tiền gửi, số tiền gửi và lãi suất tiền gửi.
III. PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra xem các khách hàng, NCC có đủ hợp đồng hay chưa?
2. Kiểm tra xem đã có đối chiếu công nợ cuối năm hay chưa? Chưa có xin bổ sung ngay.
3. Kiểm tra điều khoản thanh toán với nhà cung cấp trên hợp đồng với thời gian thanh toán thực tế đối với những trường hợp trả chậm, trả góp để xử lý việc có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại thời điểm quyết toán hay không?
4. Đối với những khoản công nợ có trích lập dự phòng, có đầy đủ hồ sơ để chứng minh việc trích lập đúng quy định tại TT 228 hay chưa?

IV. TẠM ỨNG: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Xem số dư tài khoản tạm ứng cuối năm của từng nhân viên xem đã có biên bản xác nhận tạm ứng cuối năm không?
2. Đơn vị có quy định về hoàn ứng không?
3. Xem xét thời gian hoàn ứng với quy định về hoàn ứng có phù hợp hay không?
V. HÀNG TỒN KHO: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra đã có biên bản kiểm kê HTK cuối năm hay chưa? Biên bản kiểm kê có khớp với số liệu trên bảng tổng hợp N-X-T hay không? Nếu lệch giải trình được nguyên nhân.
2. Kiểm tra số liệu trên bảng NXT có khớp với trên bảng CĐPS hay không?
3. Kiểm tra xem các mặt hàng tồn kho đã có thẻ kho chưa?
4. Kiểm tra toàn bộ phiếu nhập, xuất kho đã có đầy đủ chữ ký, đóng dấu hay chưa?
VI. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra hồ sơ TSCĐ hình thành từ mua sắm đã đủ chưa, bao gồm:
– Hóa đơn đầu vào của TSCĐ + các hóa đơn chi phí lắp đặt chạy thử.
– Hợp đồng mua bán
– Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản nghiệm thu bàn giao TSCĐ,
– Thẻ TSCĐ,
– Kiểm tra, đối chiếu bảng trích khấu hao TSCĐ: về nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại với bảng CĐPS xem có khớp hay không?
– Báo giá (nếu có)
– Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có)
– Kiểm tra xem đơn vị đã có đăng ký phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế hay chưa? Việc trích khấu hao có được áp dụng đúng bản đăng ký đó không? Khung trích khấu hao có được thực hiện đúng theo thông tư quy định của thuế TT45/2013 hay không?
– Kiểm tra số dư trên bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 12 với số dư trên tài khoản 214, 211 có khớp nhau không?
Các hình thức tăng, giảm TSCĐ khác Dịch vụ quyết toán thuế tại Bà Rịa Vũng Tàu sẽ tư vấn cụ thể hơn khi làm việc
VII. THUẾ: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Thống kê lại xem các lần nộp tiền thuế đã có đủ giấy nộp tiền hay chưa?
Đặc biệt, đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu, nếu thiếu giấy nộp tiền vào NSNN thì sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của lô hàng nhập khẩu đó.
2. Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng cân đối kế toán có khớp với số dư thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau trên tờ khai thuế GTGT tháng 12 (đối với đơn vị kê khai theo tháng), quý 4 (đối với đơn vị kê khai theo quý) chưa. Nếu có sự chênh lệch thì phải làm luôn biên bản giải trình sự chênh lệch đó.
3. Các tờ khai thuế GTGT, TNDN, MB, TNCN…các năm phải tập hợp đầy đủ theo thứ tự thời gian.
VIII. KHOẢN VAY: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra các khoản vay xem có đầy đủ hợp đồng, có đủ giấy nhận nợ hay không?
2. Đối chiếu số dư tk tiền vay với khế ước, hợp đồng tín dụng xem có khớp hay không?
3. Các khoản lãi vay cho các hợp đồng trả lãi cuối kỳ có được trích trước chi phí lãi vay vào chi phí trong kỳ chưa? Các khoản lãi vay được ghi nhận đúng theo số tiền vay + lãi suất vay không?
4. Khoản vay cá nhân đã có đủ đối chiếu nợ vay cuối năm hay không?
XI. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN, DÀI HẠN: Doanh nghiệp hoặc Dịch vụ quyết toán thuế tại Bà Rịa Vũng Tàu được ủy quyền chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra xem có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hay không?
2. Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng phân bổ chi phí với bảng cđps về giá trị còn lại xem có khớp hay không? Hai số liệu này phải khớp nhau.
3. Thời gian phân bổ đối với các CCDC không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ đã thực hiện phân bổ đúng thời gian quy định (dưới 3 năm ) không? Theo TT 78/2014 quy định thì thời gian phân bổ tối đa là 3 năm.
X. LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG: Hồ sơ quyết toán thuế gồm:
1. Kiểm tra hồ sơ lao động xem đã đủ hay chưa: HĐLĐ, bảng lương, bảng công và các hồ sơ đi kèm: CMND, sơ yếu lý lịch…
2. Các khoản thưởng cho người lao động phải được thể hiện rõ trong HĐLĐ, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3. Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ lương: Có đầy đủ chữ kí của NLĐ, người SDLĐ.
4. Kiểm tra bảng quyết toán thuế TNCN với tổng lương trên bảng thanh toán lương của từng cá nhân xem khớp chưa?
5. Kiểm tra các khoản trích theo lương có được thể hiện trên hợp đồng LĐ, bảng thanh toán lương hay không?

Văn phòng dịch vụ thành lập công ty tại đồng Nai

Công ty Minh Châu là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thuế kế toán, Dịch vụ quyết toán thuế tại Bà Rịa Vũng Tàu cam kết giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa sai sót, giảm số tiền nộp thuế, bị phạt mức thấp nhất . Hãy gọi ngay cho chúng tôi theo số điện thoại 0937967242-0937603786 để được tư vấn miễn phí.

Xem thêm : Dịch vụ thành lập công ty tại Bà Rịa Vũng Tàu

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

error: